Phân biệt điểm khác nhau giữ thang cáp và máng cáp

Thang cáp và máng cáp hay còn có tên gọi khác là Thang máng cáp, thuộc hai sản phẩm khác nhau hoàn toàn nhưng mục đích và chức năng sử dụng lại giống nhau, công dụng chính tạo thành hệ thống thang máng cáp dùng để nâng đỡ và bảo vệ dây điện, dây cáp tại các công trình xây dựng lớn hay dùng để lắp đặt ngoài trời tùy vào thiết kế công trình. Áp dụng thang máng cáp sẽ giúp các đường dây dẫn bền hơn, có thời gian sử dụng lâu dài hơn và quan trọng dễ dàng thêm hay bớt dây trong hệ thống.

Điểm khác nhau giữa thang cáp và máng cáp

-Thang cáp với thiết kế bề ngoài tương tự giống như hệt chiếc thang, chúng sẽ kết hợp cùng với một số phụ kiện như chuyển hưởng, đầu nối, quang treo…để đem lại hiệu quả cao hơn, tạo thành một hệ thống thang dẫn dùng để nâng đỡ các loại dây cáp điện, dây cáp quang hay dây dẫn thông tin bên trong các tòa nhà cao tâng, cao ốc, nhà máy sản xuất…
-Máng cáp thì có thiết kế và cấu tạo ngược lại so với thang cáp. Với hình dáng bề ngoài như những chiếc máng bằng phẳng hoặc được đột lỗ thông hơi, thì máng cáp cũng được thiết kế thành hệ thống dùng để dẫn dây điện, dây cáp và dây cáp quang…

Thang Máng Cáp chia làm 4 loại

1. Thang cáp (Tên tiếng Anh: Cable ladder)
➞Cấu tạo: Bao gồm thành thang cùng các háng thang đột lỗ, gấp chữ U sẽ được hàn chắc chắn với nhau.
➞Kích thước của chiều rộng: 100mm – 1500mm
Ưu điểm:
➞Kích thước đa dạng, độ bền cao
➞Trọng lượng của sản phẩm nhẹ
➞Giá thành phù hợp với từng nhu cầu dùng
Nhược điểm:
➞Thời gian sản xuất thang cáp lâu, do việc chế tạo và hàn nối nhiều chi tiết.
➞Khả năng bảo vệ cáp sẽ hơi bị kém, do tác động bên ngoài do kết cấu thoáng.
Lưu ý:
–Nên sử dụng với những loại cáp lớn, nhất là các lớp vỏ bọc an toàn. Không nên sử dụng với những loại dây tín hiệu nhỏ, bởi nó dễ tổn thương do nó chịu tác động bên ngoài
–Trường hợp các loại thang cáp nhỏ, nên chú ý tới không gian chứa cáp, nó cũng gây ra khó khăn trong việc đi dây.
2. Máng cáp (Cable Trunking)
➞Chính là tôn tấm liền được uốn định hình thành hình hộp theo kích thước thiết kế. Do đó mà bề mặt sản phẩm được liền lạc, không có mối nối hay mối hàn.
➞Tạo độ bền cho sản phẩm
➞Kích thước chiều rộng đáp ứng: 60mm – 800mm
Ưu điểm:
➞Thời gian sản xuất máng cáp nhanh, bởi cấu tạo đơn giản.
➞Bảo vệ toàn diện cho cáp nhờ nằm kín trong máng nên thích hợp để đặt ngầm.
Nhược điểm:
➞Giá thành sản phẩm cao bởi chi phí vật liệu tốn kèm
➞Trọng lượng sản phẩm nặng trong các loại thang máng cáp, gây ra việc thi công gặp khó khăn
Lưu ý:
–Trong trường hợp kích thước cáp lớn, hay độ rộng yêu cầu ≥600mm thì nên ưu tiên sử dụng thang cáp để tiết kiệm chi phí và tăng độ bền.
–Trọng lượng sản phẩm lớn cùng với giá thành cao sẽ là vấn đề mà bạn phải lưu tâm nếu có ý định dùng các loại máng cáp kích thước lớn.
máng cáp
3. Khay cáp (Tiếng anh: Cable Tray)
➞Cấu tạo: Tương tự như máng cáp nhưng do có lỗ đột nên mật độ dày nên, một số đơn vị còn gọi đó là máng cáp đột lỗ. Lỗ đột này sẽ có công dụng trong việc cố định và phân loại dây cáp. Giúp thoát nước khi bị lọt vào trong máng. Do lỗ đột với mật độ dày nên cũng sẽ giảm thiểu số trọng lượng của sản phẩm.
➞Kích thước của chiều rộng: 60mm – 800mm
Ưu điểm:
➞Phân loại cố định, dây cáp điện gọn gàng và dễ dàng quản lý hệ thống dây cáp, mang nét thẩm mỹ.
➞Bảo vệ tuyệt đối cáp tránh khỏi được các tác động bên ngoài.
Nhược điểm:
➞Giá thành sản xuất cao, do tốn kém chi phí nguyên liệu và nhân công.
➞Thời gian sẽ gia công mất nhiều thời gian.
4. Máng cáp lưới
➞Cấu tạo: Máng cáp lưới được cấu thành từ các sợi thép, bởi có cơ tính cao, hàn thành lưới và uốn theo hình dáng phù hợp.
➞Rất dễ dàng để cắt-nối-uốn gấp theo các địa hình phức tạp
➞Kích thước chiều rộng từ: 50mm- 600mm
Ưu điểm:
➞Cấu tạo linh hoạt, quan trọng dễ dàng điều chỉnh và có thể thay đổi kết cấu trong thi công là ưu điểm vượt trội của loại máng cáp này.
➞Tính thẩm mỹ cao.
➞Trọng lượng của sản phẩm nhẹ, thuận tiện cho việc thi công.
Nhược điểm:
➞Giá thành cao, nên nó thuộc nhược điểm lớn.
➞Khả năng bảo vệ cáp kém, do các tác động bên ngoài.
Lưu ý: Số lượng nhà cung cấp máng cáp lưới ở Việt Nam chưa có nhiều, nên chủ yếu sẽ nhập từ đơn vị nước ngoài, chính vì vậy nên giá thành rất cao.
–Thang máng cáp sẽ thường được làm từ tôn tấm, nên phụ thuộc vào từng yêu cầu tại các công trình sẽ được phủ những lớp bảo vệ bề mặt. Để chống ăn mòn, chống gỉ và tăng tính thẩm mỹ.

Vật liệu được áp dụng chủ yếu vào sản xuất cho thang máng cáp

1.Nguyên vật liệu bằng sơn tĩnh điện
–Áp dụng công nghệ sơn phủ hàng đầu, bề mặt sản phẩm được trơn bóng hoặc sần, luôn có nhiều màu sắc để lựa chọn.
–Giá thành phải chăng.
–Thời gian sơn nhanh phù hợp với các đơn hàng có tiến độ gấp.
Nhược điểm:
–Khả năng chống ăn mòn thấp, thế nên chỉ áp dụng với những sản phẩm trong nhà.
Lưu ý: Có nhiều nơi áp dụng công nghệ sơn đơn giản, gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng và tuổi thọ lớp sơn.
sơn tĩnh điện
2. Mạ kẽm nhúng nóng
–Là công nghệ sẽ phủ lên bề mặt vật liệu một lớp kẽm bảo vệ. Chuyên dùng cho các loại thang máng cáp ngoài trời, bởi nó có khả năng chống ăn mòn tốt, chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Tuổi thọ lớp phủ cao.
Ưu điểm:
–Độ bền lớp mạ cực tốt và sẽ không bị bong tróc.
–Chống ăn mòn, mài mòn cao. Chống gỉ tốt.
–Không bị ảnh hưởng do các điều kiện thời tiết khắc nghiệt tác động lên
mạ kẽm nhúng nóng
Nhược điểm:
–Chi phí rất cao chính là nhược điểm lớn.
–Bề mặt lớp mạ sần sùi. Màu mạ kẽm mờ, không bóng bẩy
–Chỉ có duy nhất một màu đặc biệt là sáng bạc của lớp kẽm.
Lưu ý: Một điểm cần nhớ là các sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng thì phải có độ dày tôn lớn và nếu không sẽ gây biến dạng vật liệu
3. Mạ điện phân
–Tương tự như mạ nhúng nóng thì mạ điện phân cũng sẽ phủ một lớp kẽm lên bề mặt vật liệu. Nhưng chất lượng của lớp mạ thấp hơn nhiều. Bởi vì lớp mạ mỏng và độ bám vào vật liệu không cao.
Ưu điểm:
–Chống ăn mòn và mài mòn cao. Chống gỉ tốt.
–Bề mặt sản phẩm sau mạ nhẵn mịn và sáng bóng
–Chi phí thấp.
Nhược điểm:
–Lớp mạ mỏng, độ bền không cao và dễ bị xước.
–Chỉ có duy nhất một màu là sáng bạc của lớp kẽm.
4. Tôn Zam
–Tôn Zam là sự kết hợp hoàn hảo của Thép – Kẽm – Magie. Ưu điêm khả năng chống ăn mòn cao hơn hẳn thép mạ kẽm thông thường. Thang máng cáp làm từ tôn Zam sẽ có những đặc điểm tính chất tương tự như mạ điện phân. Tuy nhiên, nhờ việc thi công trực tiếp trên tôn Zam nên bị giảm bớt quá trình sơn phủ vật liệu và nhân công.
Ưu điểm:
–Chi phí rất thấp.
–Thời gian sản xuất nhanh.
–Chống ăn mòn, mài mòn và chống gỉ tốt.
–Bề mặt sản phẩm rất nhẵn mịn đặc biệt sáng bóng
Nhược điểm:
–Lớp mạ mỏng, độ bền không cao và dễ bị xước.
–Chỉ có duy nhất màu sáng bạc của lớp kẽm.
5. Nhôm tấm
–Sử dụng luôn nhôm tấm để làm thang máng cáp, bởi nhôm có tính chất sáng bóng, độ trơ lì cao nên không phải phủ thêm vật liệu bảo vệ ở bên ngoài.
Ưu điểm:
–Trọng lượng sản phẩm rất nhẹ.
–Thời gian sản xuất nhanh.
nhôm tấm
Nhược điểm:
–Độ bền kém, lại dễ biến dạng.
–Có tính thẩm mỹ cao, nhưng nó dễ trầy xước trong quá trình thi công.
–Giá thành rất cao gọi là điểm trừ lớn.
–Ít có đơn vị sử dụng nguyên liệu này để mà sản xuất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0967.678.346